|
Thành viên VnVista
Blog tiêu điểm
Blog - bài viết mới
|
Câu điều kiện10:33 AM - Wed, 28/12/05 Các trợ động từ hình thái như will, would, can, could thường xuất hiện trong các câu điều kiện. Các câu điều kiện thường chứa từ if (nếu). Có hai loại câu điều kiện là điều kiện có thực và điều kiện không có thực.
Câu điều kiện có thực là câu mà người nói dùng để diễn đạt một hành động hoặc một tình huống thường xảy ra (thói quen) hoặc sẽ xảy ra (trong tương lai) nếu điều kiện ở mệnh đều chính được thoả mãn. Nếu nói về tương lai, dạng câu này được sử dụng khi nói đến một điều kiện có thể thực hiện được hoặc có thể xảy ra. TƯƠNG LAI (FUTURE ACTION)
THÓI QUEN (HABITUAL)
MỆNH LỆNH (COMMAND)
Câu điều kiện không có thực dùng để diễn tả một hành động hoặc một trạng thái sẽ xảy ra hoặc đã có thể xảy ra nếu như tình huống được đặt ra trong câu khác với thực tế đang xảy ra hoặc đã xảy ra. Câu điều kiện không có thực thường gây nhầm lẫn vì sự thực về sự kiện mà câu thể hiện lại trái ngược với cách thể hiện của câu: nếu động từ của câu là khẳng định thì ý nghĩa thực của câu lại là phủ định và ngược lại.
PRESENT OR FUTURE TIME
PAST TIME
Chú ý rằng cũng có thể thể hiện một điều kiện không có thực mà không dùng if. Trong trường hợp đó, trợ động từ had được đưa lên đầu câu, đứng trước chủ ngữ. Mệnh đề điều kiện sẽ đứng trước mệnh đề chính.
Lưu ý: Câu điều kiện không phải lúc nào cũng tuân theo qui luật trên. Trong một số trường hợp đặc biệt, một vế của điều kiện là quá khứ nhưng vế còn lại có thể ở hiện tại (do thời gian qui định). If she had caught the train, she would be here by now. Thông thường các trợ động từ này không được sử dụng với if trong mệnh đề điều kiện của câu điều kiện, tuy nhiên vẫn có một số ngoại lệ như sau:
Hai động từ này tuy cùng nghĩa nhưng khác nhau về cách sử dụng và ngữ pháp. Hope dùng để diễn đạt một hành động hoặc tình huống có thể sẽ xảy ra hoặc có thể đã xảy ra, còn wish dùng để diễn đạt một điều chắc chắn sẽ không xảy ra hoặc chắc chắn đã không xảy ra. Thời của mệnh đề sau hope (hi vọng rằng) có thể là bất kỳ thời nào. Thời của mệnh đề sau wish bắt buộc không được ở thời hiện tại.
That là tuỳ chọn (có hoặc không có). Hai chủ ngữ (S) có thể giống nhau hoặc khác nhau. We wish that you could come to the party tonight. (We known you can't come)
Động từ ở mệnh đề sau wish sẽ chia ở Simple past, to be phải chia là were ở tất cả các ngôi. I wish that I had enough time to finish my homework.
Động từ ở mệnh đề wish sẽ chia ở Past perfect hoặc could have + P2.
Lưu ý 1: Động từ ở mệnh đề sau wish bắt buộc phải ở dạng điều kiện không thể thực hiện được nhưng điều kiện ấy ở thời nào lại phụ thuộc vào chính thời gian của bản thân mệnh đề chứ không phụ thuộc vào thời của wish.
Lưu ý 2: Cần phân biệt wish (ước gì/ mong gì) với wish mang nghĩa "chúc" trong mẫu câu: to wish sb smt I wish you a happy birthday. Lưu ý 3: và phân biệt với wish mang nghĩa "muốn": wish to do smt (Muốn làm gì) Why do you wish to see the manager I wish to make a complaint. To wish smb to do smt (Muốn ai làm gì) The government does not wish Dr.Jekyll Hyde to accept a professorship at a foreign university. Mệnh đề đằng sau hai thành ngữ này luôn ở dạng điều kiện không thể thực hiện được. Có hai trường hợp: Nếu động từ ở mệnh đề trước chia ở thời hiện tại đơn giản thì động từ ở mệnh đề sau chia ở quá khứ đơn giản. To be phải chia là were ở tất cả các ngôi.
Nếu động từ ở mệnh đề trước chia ở quá khứ đơn giản thì động từ ở mệnh đề sau chia ở quá khứ hoàn thành.
Lưu ý: Mệnh đề sau as if, as though không phải lúc nào cũng tuân theo qui luật trên. Trong một số trường hợp, nếu điều kiện trong câu là có thật hoặc theo quan niệm của người nói, người viết là có thật thì hai công thức trên không được sử dụng. Động từ ở mệnh đề sau chúng diễn biến bình thường theo mối quan hệ với động từ ở mệnh đề chính. He looks as if he has finished the test. Chỉ một thói quen, một hành động thường xuyên xảy ra trong quá khứ.
When David was young, he used to swim once a day. - Nghi vấn: Did + S + used to + verb in simple form Did David used to swim once a day when he was young? - Phủ định: S + didn't + used to + verb in simple form David didn’t used to swim once a day when he was young.
Lưu ý 1: Used to luôn luôn ở dạng như vậy, không thay đổi theo số, ngôi của chủ ngữ hay thời của câu. Không được thay thế nó bằng use to. Lưu ý 2: Có sự khác nhau về nghĩa giữa used to, be used to và get used to.
Lưu ý 3: Có thể dùng would thay thế cho used to mà ý nghĩa và ngữ pháp không đổi. When David was young, he would swim once a day. would rather .... than cũng có nghĩa giống như prefer .... to (thích hơn) nhưng ngữ pháp lại không giống. Đằng sau would rather bắt buộc phải là một động từ nguyên thể không có to nhưng sau prefer là một V-ing hoặc một danh từ. Khi so sánh hai vế, would rather dùng với than còn prefer dùng với to.
Cách sử dụng would rather phụ thuộc vào số lượng chủ ngữ của câu cũng như thời của câu. Loại câu này dùng would rather ... (than) là loại câu diễn tả sự mong muốn hay ước muốn của một người và chia làm 2 thời: Sau would rather là nguyên thể bỏ to. Nếu muốn thành lập thể phủ định đặt not trước nguyên thể và bỏ to.
Động từ sau would rather phải là have + P2, nếu muốn thành lập thể phủ định đặt not trước have.
Loại câu này dùng would rather that (ước gì, mong gì) và dùng trong một số trường hợp sau: Là loại câu người thứ nhất muốn người thứ hai làm việc gì (nhưng làm hay không còn phụ thuộc vào người thứ hai). Xem thêm về câu cầu khiến ở phần sau. Trong trường hợp này động từ ở mệng đề hai để ở dạng nguyên thể bỏ to. Nếu muốn thành lập thể phủ định đặt not trước nguyên thể bỏ to.
Ngữ pháp nói ngày nay đặc biệt là ngữ pháp Mỹ cho phép bỏ that trong cấu trúc này mà vẫn giữ nguyên hình thức giả định. Động từ sau chủ ngữ hai sẽ chia ở simple past, to be phải chia là were ở tất cả các ngôi.
Nếu muốn thành lập thể phủ định dùng didn't + verb hoặc were not sau chủ ngữ hai.
Động từ sau chủ ngữ hai sẽ chia ở dạng past perfect. Nếu muốn thành lập thể phủ định dùng hadn't + P2.
Lưu ý: Trong văn nói bình thường hàng ngày người ta dùng wish thay cho would rather that. Bài mới
Các bài khác
|
Diễn đàn
» Bản tin diễn đàn - Board Communication Center
|- .::... Tin - Tin - Tin ...::. |- Hướng dẫn sử dụng website · Hướng dẫn sử dụng diễn đàn · Mọi điều về web cá nhân (blog) VnVista · Mạng xã hội VnVista I-Shine |- Giải đáp thắc mắc sử dụng website |- .:: Alô ! BĐH Xin Nghe .::. |- .::. Chiêu mộ nhân tài .::. |- Phòng họp ban điều hành » Diễn đàn chung - thảo luận |- Ý tưởng sáng tạo |- Chat Chít & Tán Gẫu |- Cuộc sống muôn màu · Nghệ thuật sống |- Đời sống tinh thần · Cảm Xúc & tâm sự, chia sẻ · (¯`·.º-:¦:-♥ Bước Vào Yêu ♥-:¦:-º.·´¯) · Thân gửi nhật ký - Dear diary |- Đời sống tin tức cập nhật |- Nhịp sống trẻ |- Học tập – hướng nghiệp |- Rao vặt » Góc thành viên - Cộng đồng |- Giới Thiệu - Làm Quen |- Ảnh Thành Viên |- Câu lạc bộ bạn gái |- Câu lạc bộ mày râu |- Nhóm hội · Hoàng Gia · Lương Sơn Quần Hội |- ♫♫ Tiếng hát thành viên ♫♫ |- Chúc Mừng Sinh Nhật » Góc giải trí |- Những người thích đùa |- Phòng tranh VnVista · Anime Gallery · Computer Graphics |- ..:: CLB Văn học ::.. |- Thế giới âm nhạc · Nhạc Quốc Tế · Nhạc Việt Nam · CLB Rap-Hiphop · Nhạc Flash · ..::Ca khúc theo yêu cầu::.. - Song request |- Trò chơi có thưởng · Đố vui |- Thế giới điện ảnh |- Thế giới game |- Câu lạc bộ thể thao » Góc kiến thức |- Ebooks & Learning |- Kiến thức tin học, Internet · Tin tức CNTT |- Download phần mềm · Yêu cầu software |- Thiết kế & phát triển website · Invision Power Board modifications + skins · Thư việc mã nguồn & template |- Câu lạc bộ ngoại ngữ · Khám phá thế giới tiếng Anh - English world · Tiếng Anh cho công việc - English for business · English for your life · Resources · Other languages |- Góc nội trợ |- Những trang web hay Blog - bài viết tiêu điểm
nhanh qua! moi day ma da het 3 ngay tet roi...mot nam moi nua lai den voi nhju thu thach moi trong cuoc song hoctap va cong viec! cau mong moi dieu may man va tot dep se den voi moi nguoi va voi ban than minh!co gang len nao......!
|
||||||||||||||||||||||||||